Tổng hợp Hướng dẫn cài đặt nginx và php-fpm trên Centos 6

Đăng bởi vanthoi, 10/1/14, trong VPS & Dedicated Server. Trả lời: 2 Lượt xem: 3,924.

  1. vanthoi

    vanthoi Administrator
    Quản Trị Viên
    • 163/202

    Tham gia:
    1/9/12
    Bài viết:
    2,731
    Được thích:
    14,023
    Thành tích:
    163
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Lập trình viên
    Đến từ:
    Bình Phục, Quảng Nam
    #1 vanthoi, 10/1/14 Lượt xem: 3,924
    Nginx là webserver mạnh mẽ, nhẹ nhàng, thích hợp để thiết kế web có số lượng người dùng truy cập lớn. Việc cài đặt cũng rất đơn giản!
    Trong bài này mình lấy ví dụ server IP là: 42.117.75.45 Hệ điều hành Centos 6, x64bit.

    Đầu tiên bạn tạo 1 file mới với lệnh sau:
    # vi /etc/yum.repos.d/nginx.repo
    Nội dung của file này:

    [nginx]
    name=nginx repo
    baseurl=http://nginx.org/packages/centos/$releasever/$basearch/
    gpgcheck=0
    enabled=1

    Lưu lại bằng lệnh:
    #:wq
    Sau khi đã tạo xong file, bạn bắt đầu cài đặt nginx:
    #yum install nginx

    Kiểm tra cấu hình:
    # chkconfig --levels 235 nginx on

    Khởi động nginx:
    # service nginx start

    Vào trình duyệt kiểm tra: http://42.117.75.45.
    Nếu hiện ra trang chào mừng thì việc cài đặt đã thành công.
    nginx.JPG
    Nếu như không chạy, tức là cổng 80 bị đóng, bạn phải sửa ở iptables.

    Sửa iptables bằng lệnh:
    # vi /etc/sysconfig/iptables

    Thêm dòng
    -A INPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 80 -j ACCEPT
    Lưu và khởi động lại iptables

    # :qw
    # /etc/init.d/iptables restart


    Tiếp theo ta tiến hành cài đặt MySQL
    Để cài đặt MySQL ta chạy lệnh:

    #yum install mysql mysql-server
    Cấu hình tự động chạy mysql sau khi reboot máy chủ:
    #chkconfig --levels 235 mysqld on
    Khởi động MySQL:
    # service mysqld start
    Để bảo mật mysql bạn cần tạo mật khẩu cho tài khoản root
    # mysql_secure_installation

    Sau đó nhấn Enter để vào, chọn Y [yes] để tạo mật khẩu cho tài khoản root, bạn hãy khai pass bất kỳ, càng bảo mật càng tốt. Hệ thống sẽ hỏi bạn vài câu hỏi, bạn chọn Y để tiếp tục.

    Nếu bạn thiết kế web bằng PHP thì việc tiếp theo phải làm là cài đặt các gói PHP.
    Cài đặt mod_fastcgi
    # rpm --import http://dag.wieers.com/rpm/packages/RPM-GPG-KEY.dag.txt
    #cd /tmp
    #wget http://pkgs.repoforge.org/rpmforge-release/rpmforge-release-0.5.3-1.el6.rf.x86_64.rpm
    #rpm -ivh rpmforge-release-0.5.3-1.el6.rf.x86_64.rpm
    Bổ sung gói php-fpm
    rpm --import https://fedoraproject.org/static/0608B895.txt
    #rpm -Uvh http://dl.fedoraproject.org/pub/epel/6/x86_64/epel-release-6-8.noarch.rpm
    (Để xem phiên bản mới nhất: http://dl.fedoraproject.org/pub/epel/6/x86_64/)
    #rpm --import http://rpms.famillecollet.com/RPM-GPG-KEY-remi
    #rpm -ivh http://rpms.famillecollet.com/enterprise/remi-release-6.rpm
    #yum install yum-priorities
    Sửa #vi /etc/yum.repos.d/epel.repo
    Thêm dòng priority=10 vào [epel]
    Sửa #vi /etc/yum.repos.d/remi.repo
    thêm dòng priority=10 vào [remi] và chỉnh enabled=1

    Để cài đặt php, chạy các gói

    # yum --enablerepo=remi, install php-fpm php-cli php-mysql php-gd php-imap php-ldap php-odbc php-pear php-xml php-xmlrpc php-eaccelerator php-magickwand php-magpierss php-mbstring php-mcrypt php-mssql php-shout php-snmp php-soap php-tidy
    Mở php.ini và thiết lập cgi.fix_pathinfo=0
    # vi /etc/php.ini
    cgi.fix_pathinfo=0
    (bỏ dấu ; ở trước)

    Cấu hình cho PHP tự động chạy mỗi khi khởi động lại máy chủ
    #chkconfig --levels 235 php-fpm on
    Khởi động PHP
    #service php-fpm start
    Sau khi cài đặt xong, bạn cần phải cấu hình Nginx để phù hợp với hệ thống của bạn sẽ xây dựng, ví dụ như cấu hình để hỗ trợ mod rewrite, tạo thư mục upload…
    # vi /etc/nginx/nginx.conf

    Thiết lập worker_processes 5; //Phần này là số core CPU của server bạn!

    Bây giờ sẽ tạo virtual host để chứa web với tên miền là ketnoidamme.vn
    # vi /etc/nginx/conf.d
    Bạn tạo với nội dung sau:

    server {
    listen 80;
    server_name ketnoidamme.vn www.ketnoidamme.vn;
    #access_log logs/host.access.log main;
    location / {
    root /usr/share/nginx/html;
    index index.php index.html index.htm;
    }
    error_page 404 /404.html;
    location = /404.html {
    root /usr/share/nginx/html;
    }
    # redirect server error pages to the static page /50x.html
    #
    error_page 500 502 503 504 /50x.html;
    location = /50x.html {
    root /usr/share/nginx/html;
    }
    # pass the PHP scripts to FastCGI server listening on 127.0.0.1:9000
    location ~ \.php$ {
    root /usr/share/nginx/html;
    try_files $uri =404;
    fastcgi_pass 127.0.0.1:9000;
    fastcgi_index index.php;
    fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name;
    include fastcgi_params;
    }

    }

    lưu lại với tên là: ketnoidamme.vn.conf

    Để kiểm tra, tạo file info.php
    #vi /usr/share/nginx/html/info.php
    Nội dung
    <!--?php?>

    Mở trình duyệt và chạy: http://ketnoidamme.vn/info.php. Nếu hiện nội dung thì đã cài đặt thành công.

    Cài đặt phpMyAdmin để quản trị cơ sở dữ liệu
    #yum update
    # yum install phpMyAdmin
    Theo mặc định, phpmyadmin sẽ được cài đặt vào /usr/share, trong khi đó thư mục chứa web là: /usr/share/nginx/html. Vì thế chúng ta phải di chuyển phpmyadmin đến thư mục chứa web.

    #mv /usr/share/phpMyAdmin /usr/share/nginx/html/phpMyAdmin
    Mở trình duyệt và truy cập: http://42.117.75.45/phpMyAdmin. Thông tin đăng nhập là tài khoản root.

    Cuối cùng chúng ta cần tạo một tài khoản FTP để upload web lên server
    #yum -y install vsftpd
    Cấu hình: #vi /etc/vsftpd/vsftpd.conf
    anonymous_enable=NO
    ascii_upload_enable=YES
    ascii_download_enable=YES
    chroot_list_enable=YES
    chroot_list_file=/etc/vsftpd/chroot_list

    Khởi động FTP
    #service vsftpd start
    Cấu hình tự động chạy khi khởi động lại máy chủ
    #chkconfig vsftpd on

    Lưu ý bạn phải kích họat FTP home dir bằng lệnh:

    #setsebool -P ftp_home_dir=on

    Bây giờ chúng ta cần tạo tài khoản FTP để đăng nhập, tôi muốn tạo username là: test và mật khẩu là 123456
    useradd test -d /usr/share/nginx/html
    chown -R test:test /usr/share/nginx/html
    chmod 775 /usr/share/nginx/html
    passwd test
    Nhập mật khẩu là 123456.


    Sau đó sửa file chroot_list

    #vi /etc/vsftpd/chroot_list
    Thêm user vào, mỗi user một dòng. Trong bài viết này user chính là test

    Lưu và khởi động lại vsftp
    #service vsftpd restart

    Để có thể sử dụng được giao thức FTP, bạn phải tiến hành mở cổng 20 và 21

    # vi /etc/sysconfig/iptables
    Thêm dòng
    iptables -A INPUT -p tcp --dport 21 -j ACCEPT iptables -A OUTPUT -p tcp --sport 20 -j ACCEPT
    Lưu lại và mở tiếp module của iptables
    #vi /etc/sysconfig/iptables-config

    Sửa
    IPTABLES_MODULES="ip_conntrack_ftp"

    Lưu và khởi động lại iptables

    # :qw
    # /etc/init.d/iptables restart
    Xong! Bây giờ bạn có thể dùng phần mềm FTP để đăng nhập.
    Chúc các bạn thành công!
     

    Chia sẻ

    Đang tải...
    Đang tải...
  2. phuongit

    phuongit Thành viên mới
    Thành Viên
    • 1/13

    Tham gia:
    14/4/14
    Bài viết:
    3
    Được thích:
    0
    Thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nam
    #2 phuongit, 28/1/15 Lượt xem: 3,924
    Cho anh 1 bài hướng dẫn trên windowns em :D
     
  3. vanthoi

    vanthoi Administrator
    Quản Trị Viên
    • 163/202

    Tham gia:
    1/9/12
    Bài viết:
    2,731
    Được thích:
    14,023
    Thành tích:
    163
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Lập trình viên
    Đến từ:
    Bình Phục, Quảng Nam
    #3 vanthoi, 29/1/15 Lượt xem: 3,924
    Trên win thì cũng có nhưng chưa hỗ trợ tốt như trên linux. Vì php nó là.mã nguồn mở chạy trên lInux. Trên win ko ổn lắm nhưng nếu a muốn dùng có thể dùng iis cũng ok.
     

Chia sẻ

Loading...
Đang tải...