Hướng dẫn cài đặt và cấu hình Zimbra trên CentOS 6

Đăng bởi vanthoi, 27/10/14, trong VPS & Dedicated Server. Trả lời: 0 Lượt xem: 6,848.

  1. vanthoi

    vanthoi Administrator
    Quản Trị Viên
    • 163/202

    Tham gia:
    1/9/12
    Bài viết:
    2,731
    Được thích:
    14,023
    Thành tích:
    163
    Giới tính:
    Nam
    Nghề nghiệp:
    Lập trình viên
    Đến từ:
    Bình Phục, Quảng Nam
    #1 vanthoi, 27/10/14 Lượt xem: 6,848
    Zimbra.

    I - Giới thiệu:


    Zimbra Collaboration Suite (ZCS) là nhóm phần mềm được viết bởi công ty Zimbra. Công ty này được Yahoo mua lại từ cuối năm 2007 và sau đó lại được VMware mua lại vào đầu năm 2010. Zimbra cung cấp 2 phiên bản miễn phí (ZCS Open Source) và có phí (Zimbra Network).

    ZCS bao gồm các các nhóm phần mềm chạy trên Server lẫn Client:

    • Mail: là một hệ thống thư điện tử hoàn chỉnh gồm Mail server SMTP,POP3,IMAP,antivirus,antispam,openLDAP,backup,… có đầy đủ tính năng như auto-redy, auto-forward,mail fillter,…) và mail client ( zimbra desktop và zimbra web client).
    • Calendar: lịch cá nhân và lịch nhóm,tự động gửi mail mời họp
    • Task : lịch làm việc của cá nhân và cả của nhóm.
    • Documents: tài liệu dưới dạng Wiki của cá nhân hoặc tập thể.
    • Brifcase: dùng riêng hoặc dùng chung.
    • Chat : chat nội bộ trong mạng Lan hoặc trên Internet.
    Các Open Source được sử dụng trong ZCS: Postfix, MySQL, OpenLDAP, Jetty, Apche Tomcat, Lucene, ClamAV, SpamAssassin, AMaViS and Amavisd-new, DSPAM, Aspell, James, Sieve, Perdition mail retrieval proxy, nginx.

    Đối với Zimbra Network là mã đóng, Zimbra cung cấp cho ta các component độc quyền, ví dụ như: MAPI giúp kết nối đồng bộ với Outlook của Microsoft.



    II - Chuẩn bị trước khi cài đặt:

    Stop các dịch vụ tường lửa (iptables, ip6tables), và sendmail có sẵn trên hệ thống

    # service sendmail stop
    # service iptables stop
    # service ip6tables stop


    Không cho các dịch vụ này khởi động theo cùng hệ thống.

    # chkconfig sendmail off
    # chkconfig iptables off
    # chkconfig ip6tables off


    Disable SELinux trên hệ thống:

    # vi /etc/sysconfig/selinux

    Sửa giá trị SELINUX=disabled như hình dưới.

    disable-selinux.

    Lưu file và khởi động lại hệ thống.

    # init 6

    Kiểm tra lại trạng thái SELinux

    # sestatus

    disable-selinux-check.

    Đảm bảo hệ thống đã cài đặt các gói sysstat, gmp, libidn, libstdc++, sqlite, perl và nc đã được cài đặt trên hệ thống.

    image.

    Thường thì các gói trên hầu như đã có sẵn khi cài đặt CentOS 6, tuy nhiên chúng ta sẽ thiếu gói nc (netcat), hãy cài đặt nó bằng lệnh yum

    # yum -y install nc

    Cấu hình hostname và DNS cho tên miền của Mail Server:

    Phân giải hostname thông qua file hosts

    # vi /etc/hosts

    Giả sử ở đây mình sử dụng tên miền là mail.ketnoidamme.vn và IP server là 192.168.0.120 thì có cấu hình file hosts như hình dưới đây

    Zimbar-host.

    Một hệ thống Mail Server không thể không có DNS Server kèm theo, ta cần xây dựng một DNS Server để phân giải các tên miền. Ở đây, mình sẽ cài đặt dịch vụ DNS lên chính máy làm Mail Server luôn

    Đặt tên cho hostname
    #hostname mail

    Cài đặt DNS bằng lệnh yum

    # yum -y install bind caching-nameserver bind-chroot bind-utils

    [​IMG]

    Tạo một MX Record trỏ tới tên miền mail.vn.tips4admin.com bằng cách tạo một file DNS record với nội dung như sau:

    # vi /var/named/chroot/var/named/mail.ketnoidamme.vn

    @ IN SOA ketnoidamme.vn. hostmaster.ketnoidamme.vn. (
    2011030801 ; Serial
    43200 ; Refresh
    3600 ; Retry
    3600000 ; Expire
    2592000 ) ; Minimum

    ; Thiet lap cac record

    IN NS ns.ketnoidamme.vn.
    IN A 192.168.0.120
    IN MX 10 mail.ketnoidamme.vn.

    mail IN A 192.168.0.120
    ns IN A 192.168.0.120


    DSN_record.

    Tiếp tục ta chỉnh sửa nội dung file named.conf

    # vi /var/named/chroot/etc/named.conf

    options {
    directory "/var/named";
    dump-file "/var/named/data/cache_dump.db";
    statistics-file "/var/named/data/named_stats.txt";
    forwarders { 8.8.8.8; };
    };
    include "/etc/rndc.key";

    zone "mail.ketnoidamme.vn" {
    type master;
    file "mail.ketnoidamme.vn";
    };


    DSN_Name.

    Sau đó khởi động dịch vụ named

    # service named start

    [​IMG]

    Cấu hình dịch vụ named tự động khởi động theo hệ thống

    # chkconfig named on

    Vì chúng ta cài đặt dịch vụ DNS và Mail trên cùng một Server, vì thế phần cấu hình DNS chúng ta sẽ trỏ về chính nó:

    # vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0

    config-eth0.

    Kiểm tra lại cấu hình DNS thành công hay chưa

    # host -t mx mail.ketnoidamme.vn
    # nslookup mail.ketnoidamme.vn


    chekc_sv.


    III – Tải và cài đặt Zimbra trên CentOS:

    Tải bản cài đặt Zimbra mới nhất tại http://www.zimbra.com/downloads/os-downloads.html. Ở đây mình sử dụng phiên bản Zimbra Collaboration Suite Open Source Edition 7.1.3 dành cho nền tảng Red Hat Enterprise Linux 6

    # wget http://files2.zimbra.com/downloads/8.5.0_GA/zcs-8.5.0_GA_3042.RHEL6_64.20140828192005.tgz

    Tiến hành giải nén

    # tar zxf zcs-8.5.0_GA_3042.RHEL6_64.20140828192005.tgz

    Tiến hành cài đặt bằng lệnh
    #cd zcs-8.5.0_GA_3042.RHEL6_64.20140828192005
    # ./install.sh --platform-override


    Chú ý: Vì Zimbra cung cấp mặt định gói cài đặt là dành cho Red Hat, vì vậy để có thể chạy được thành công file cài đặt trên CentOS thì chúng ta cần phải thêm đoạn --platform-override như trên.
    Nếu bước này lỗi các bạn kiểm tra lại chỗ file hosts. phần hostname trong file hosts có giống với hostname sv không,
    Kiểm tra hostnam sv: # hostname
    Đặt tên lại: #hostname tên
    Zimbra sẽ kiểm tra khả năng đáp ứng các yêu cầu cài đặt của hệ thống sau khi chạy lên trên. Nếu không có lỗi gì xã ra thì ta có kết quả như hình dưới. Nhấn Y để thực hiện cài đặt.

    install-Zimbra-1.

    Chọn các gói cài đặt cần thiết cho Zimbra Mail Server

    install-Zimbra-2.

    Tại menu cài đặt:

    Nhấn 7 để tại tài khoản admin@mail.ketnoidamme.vn
    Nhấn 4 để thiết đặt password cho tài khoản admin vừa tạo
    Nhấn a để apply
    Nhấn s để lưu lại cấu hình

    Các bước cài đặt như hình…

    install-Zimbra-3.

    install-Zimbra-4.



    Quá trình cài đặt thành công. Ta tiến hành đăng nhập vào trang quản trị tại địa chỉ https://IP_Server:7071/ với tên tài khoản admin và password đã thiết đặt ở bước trên.
     

    Chia sẻ

    Đang tải...
    Đang tải...

Chia sẻ

Loading...
Đang tải...